Câu lệnh MySQL (mysqladmin) cơ bản cho quản trị Database trên Linux

  • Thursday 11/03/2021

Thiết lập mật khẩu MySQL Root

#mysqladmin -u root password NEWPASSWORD

thay ‘NEWPASSWORD ‘ bằng mật khẩu mới dự định thiết lập.

Thay đổi mật khẩu MySQL Root

#mysqladmin -u root -p12345 password ‘newpassword’

Với ‘12345’ là mật khẩu hiện tại, mật khẩu mới là ‘newpassword’

Check trạng thái MySQL có đang hoạt động hay không

#mysqladmin -u root -p ping

Kiểm tra phiên bản cùng trạng thái hoạt động của MySQL

#mysqladmin -u root -p version

Kiểm tra tình trạng hiện tại của MySQL server

#mysqladmin -u root -p status

Kiểm tra trạng thái của tất cả các biến và giá trị của MySQL server

#mysqladmin -u root -p extended-status

Kiểm tra tất cả các tiến trình đang hoạt động của MySQL server

#mysqladmin -u root -p processlist

Tạo mới một database trong MySQL server

#mysqladmin -u root -p create databasename

thay thế chuỗi ‘databasename’ bằng tên cơ sở dự liệu bạn cần tạo

Xóa một database trong MySQL server

#mysqladmin -u root -p drop databasename

thay thế chuỗi ‘databasename’ bằng tên cơ sở dự liệu bạn cần xóa

Tắt MySQL server an toàn

Để shutdown MySQL server một cách an toàn, hạn chế tình trạng database bị crash, bạn sử dụng lệnh sau:

# mysqladmin -u root -p shutdown

Bạn cũng có thể sử dụng hai lệnh bên dưới đế khởi động / tắt MySQL server

# /etc/init.d/mysqld stop
# /etc/init.d/mysqld start

Thực thi nhiều lệnh mysqladmin cùng một lúc

Nếu bạn muốn thực thi đồng thời nhiều lệnh ‘mysqladmin’, bạn cần đưa nhiều options vào lệnh ‘mysqladmin’ như ví dụ bên dưới:

# mysqladmin -u root -p processlist status version

Kết nối đến máy chủ MySQL từ xa (remote mysql server)

Để thực hiện kết nối remote MySQL server, bạn sử dụng tùy chọn -h (host) với địa chỉ IP của remote server.

# mysqladmin -h 192.168.1.10 -u root -p

Thực thi lệnh trên máy chủ MySQL từ xa (remote mysql server)

Bạn cũng có thể thực thi một lệnh ‘mysqladmin’ trên remote MySQL server bằng cách sử dụng tùy chọn -h (host) với địa chỉ IP của remote server.

# mysqladmin -h 192.168.1.10 -u root -p status
Lệnh trên sẽ hiển thị chi tiết trạng thái hoạt động của remote MySQL server, bao gồm các thông tin: uptime, các luồng (threads) và truy vấn (queries) đang hoạt động

Lưu trữ thông tin MySQL server Debug vào logs

Bạn có thể sử dụng lệnh bên dưới để ghi thông tin debug về các khóa đang sử dụng, bộ nhớ và những truy vấn đang sử dụng trên MySQL vào file log, bao gồm lịch biểu sự kiện (event scheduler).

# mysqladmin -u root -p debug

Vài lệnh flush MySQL hữu ích

Đây là vài lệnh flush hữu ích kèm theo mô tả của chúng.
– flush-hosts: flush tất cả thông tin host từ host cache.
– flush-tables: flush tất cả tables.
– flush-threads: flush tất cả threads cache.
– flush-logs: flush tất cả thông tin log.
– flush-privileges: tải lại quyền của tables (giống reload).
– flush-status: xóa trạng thái của các biến.

# mysqladmin -u root -p flush-hosts
# mysqladmin -u root -p flush-tables
# mysqladmin -u root -p flush-threads
# mysqladmin -u root -p flush-logs
# mysqladmin -u root -p flush-privileges
# mysqladmin -u root -p flush-status

Làm thế nào để kill các tiến trình MySQL client trong trạng thái sleeping

Đầu tiên bạn phải tìm xem ID của tiến trình sleep này là bao nhiêu.

#mysqladmin -u root -p processlist

Sau khi xác định tiến trình sleedp có IP là 3675117 bạn sẽ kill process này như sau:

#mysqladmin -u root -p kill 3675117

Nếu  muốn kill nhiều process một lúc thì cách các ID này ra bằng dấu “,”

# mysqladmin -u root -p kill 3675117,3653606

Xem thêm các option và cách sử dụng

Bạn có thể xem thêm các option hữu ích khác cũng như được mô tả các sử dụng thế nào bằng lệnh sau

# mysqladmin –help