Site icon Knowledge Base| Kiến thức Dịch vụ P.A Việt Nam

Giải thích các thông số trong LVE Manager

Thông tin chung LVE Manager

cho phép những nhà cung cấp dịch vụ hosting kiểm soát được tài nguyên của Server tốt hơn, bao gồm các thông số về CPU, IO, RAM, Inodes, Entry Process. Nhà cung cấp cũng có thể hạn chế các Users đang lạm dụng tài nguyên và cung cấp cho khách hàng đúng những gì họ cần.

Với LVE Manager, nhà cung cấp có thể:
– Giới hạn tài nguyên cho người dùng, bao gồm cả Resellers và khách hàng cuối.
– Cho phép Resellers giới hạn tài nguyên cho khách hàng cuối.
– Giới hạn tài nguyên trên các Packages.
– Nhận biết được những Users nào sử dụng tài nguyên cao để có thể điều chỉnh và gợi ý cho User nâng cấp lên gói cao hơn.
– Nhận biết được những Users nào đang lạm dụng tài nguyên để có thể đưa ra hướng xử lý chính xác và tối ưu

 

Các thông số cụ thể trong LVE Manager:

1. SPEED (CPU):

Là % CPU hiện thời mà bạn đang sử dụng trên tổng số 100% CPU của host. Thông số này tương tự như trên máy tính của bạn vậy.

Số core CPU mà khách hàng có thể sử dụng tối đa. Khi khách hàng sử dụng hết giới hạn đã được cung cấp, luồng xử lý của khách hàng sẽ bị chậm lại.

Việc giới hạn thông số Speed này là cực kỳ quan trọng trong việc ngăn chặn khả năng CPU bị cao đột biến, dẫn tới làm chậm server và xấu hơn nữa là treo server.

2. MEMORY (RAM):

Bao gồm Virtual Memory Usage (RAM ảo) và Physical Memory ( RAM vật lý ) được cấp phát cho Hosting.

Giới hạn số RAM cho mỗi khách hàng có thể sử dụng. Tổng dung lượng RAM được cấp phát càng cao thì càng tốt
Tuy nhiên việc giới hạn thông số RAM sẽ hạn chế được vấn đề server bị đầy bộ nhớ , khiến server bị quá tải và dẫn đến quá trình sử dụng bị gián đoạn.

3. IO (Input/Output):

Giới hạn thông số IO là giới hạn mức sử dụng lượng dữ liệu của User tại một thời điểm (giới hạn băng thông ổ cứng). Khi User đạt tới mức giới hạn cho phép, các tiến trình sẽ được điều chỉnh lại cho hợp lý.

Vì trên môi trường dùng chung tài nguyên, tất cả User đều cần thực hiện đọc – ghi dữ liệu từ ổ cứng nên việc giới hạn thông số này là rất quan trọng, đảm bảo tốc độ đọc – ghi luôn công bằng giữa các User.

4. EP (Entry Processes)

Entry Processes là số lượng tiến trình kết nối tới website của User. 

Ví dụ khi người dùng truy cập vào một trang nào đó của website, đó là một Entry Process. Thông số này cũng được tính khi User thực hiện việc SSH tới gói hosting hay thực hiện các cron jobs.
Khi thông số này đạt tới mức giới hạn cho phép, người dùng sẽ gặp lỗi 508 tuy nhiên lỗi này sẽ hết rất nhanh trừ khi website của User bị lỗi hoặc có quá nhiều người truy cập vào website tại cùng thời điểm.

Lưu ý : Tổng số tác vụ mà host có thể xử lý cùng lúc (Entry Processes Limit hay còn gọi là Concurrent Connections) không đồng nghĩa với số người có thể truy cập cùng lúc vào website của bạn.

5. NPROC (Number Of Processes)

Thông số này kiểm soát tổng số tiến trình có trong host. Khi nó đạt đến tỉ lệ chỉ số cao nhất , không có bất cứ tiến trình nào có thể khởi chạy nữa (cho đến khi các tiến trình khác bị ngắt) và bạn có thể sẽ gặp phải lỗi 500 hoặc 503 khi truy cập website.

Cũng tương tự như Entry Processes Limit, Number of Processes Limit càng cao thì càng tốt.

6. INODES

Để dễ hiểu, số lượng inodes là số lượng files – folders mà User có. Giới hạn thông số inodes cũng tương đương với việc giới hạn các files – folders mà User có thể có.

 

Tham khảo nhiều bài viết về kiến thức Hosting tại đây 

==================================

P.A Việt Nam cung cấp đa dạng các Plan Hosting đáp ứng yêu cầu của khách hàng
Hosting Phổ Thông
Hosting Chất Lượng Cao

Tham khảo các ưu đãi: https://www.pavietnam.vn/vn/tin-tuc-chuong-trinh-khuyen-mai-ten-mien-hosting.html

4.6 / 5 ( 67 bình chọn )
Exit mobile version