Hướng dẫn cài Redis Cache trên centos 7

  • Tuesday 11/08/2020

Redis là một hệ quản trị CSDL không quan hệ (NoSQL), lưu trữ dữ liệu với cơ chế key-value, ngược hẳn với MySQL (cơ sở dữ liệu được WordPress sử dụng). Cơ chế này kết hợp với việc lưu trữ ở trên RAM cho phép dữ liệu được truy xuất với tốc độ nhanh khủng khiếp. Chính vì thế, Redis thích hợp để lưu trữ những dữ liệu hợp với cơ chế key-value hơn là quan hệ hoá, ví dụ cached chẳng hạn.

Những điểm mạnh khác của Redis gồm có: hỗ trợ nhiều kiểu dữ liệu khác nhau (Strings, Lists, Sets, Sorted Sets, Hashes), backup định kì dữ liệu từ RAM xuống đĩa cứng, cho phép thiết lập mở rộng hệ thống với master-slave, …

Làm thế nào để cài đặt Redis trên Centost 7, đây là các bước để tiến hành cài đặt:


Bước 1: Bạn cần chạy lệnh sau để bật kho lưu trữ EPEL yum trên server trước.
#yum install epel-release

Bước 2: Cài đặt Redis Server
#yum install -y redis
Sau khi cài đặt hoàn tất bạn cần phải enable và start service redis với lệnh sau:#systemctl enable redis
#systemctl start redis

Bước 3: Cài đặt igbinary
cd /root
#wget https://pecl.php.net/get/igbinary-3.1.2.tgz
#tar -xvf igbinary-3.1.2.tgz
#cd igbinary-3.1.2
#/usr/bin/phpize && ./configure --with-php-config=/usr/bin/php-config
make && make install

Bước 4: Cài đặt Redis PHP extension #cd /root
#wget https://pecl.php.net/get/redis-5.2.1.tgz
#tar -xvf redis-5.2.1.tgz
#cd redis-5.2.1
#/usr/bin/phpize && ./configure --enable-redis-igbinary --with-php-config=/usr/bin/php-config
make && make install

Bước 5: Cấu hình Load Redis ModuleĐể PHP có thể load được Igbinary và Redis PHP extension các bạn tạo file /etc/php.d/00-custom.ini với nội dung như sau:
#extension=igbinary.so
#extension=redis.so
Sau đó bạn cho restart php-fpm với lệnh sau:service php-fpm restart

Bước 6: Cấu hình redis cache server
Bạn với file /etc/redis/redis.conf với lệnh:
#vi /etc/redis/redis.conf
Bạn xóa hết các nội dung trong file đó và thay bằng nội dung sau:
maxmemory 256mb
maxmemory-policy allkeys-lru
save ""
Bạn lưu lại và cho restart redis service với lệnh sau:
systemctl restart redis

Bước 7: Kiểm tra kết nối redis
Bạn dùng lệnh:
#redis-cli ping
Nếu kết quả trả về là PONG nghĩa là redis đã hoạt động.