Hướng dẫn cấu hình địa chỉ IPv6

  • Monday 13/09/2021

Như chúng ta đã biết, IPv6 (Internet Protocol Version 6) là phiên bản địa chỉ Internet mới, được thiết kế để thay thế cho phiên bản IPv4 với hai mục đích cơ bản: khắc phục các nhược điểm trong thiết kế của địa chỉ IPv4 và thay thế cho nguồn địa chỉ IPv4 đã cạn kiệt để phát triển hạ tầng thông tin và Internet bền vững

Để hiểu rõ hơn về IPv6, khách hàng có thể tham khảo các bài viết liên quan tại đây

Hiện tại IPv6 đã được hỗ trợ hầu hết trên các hệ điều hành, trong khuôn khổ bài viết này, PAVietNam sẽ hướng dẫn khách hàng cấu hình địa chỉ IPv6 tĩnh (static) trên các hệ điều hành: Centos, Ubuntu và Windows

Chú ý: đối với những khách hàng có đăng ký sử dụng dịch vụ IPv6 của PAVietNam sẽ được cung cấp thông tin địa chỉ bao gồm: 1 địa chỉ IPv6/Prefix và 1 địa chỉ IPv6 Gateway.

1. Hướng dẫn kích hoạt và kiểm tra IPv6

Mặc định, IPv6 được kích hoạt sẵn trên hầu hết các hệ điều hành và khi chúng ta kiểm tra chúng ta sẽ thấy 1 địa chỉ IPv6 link local address có định dạng là FE80::/10. Nhưng trong 1 số trường hợp đã bị vô hiệu hóa trước đó dẫn đến khi chúng ta cấu hình địa chỉ IPv6 nhưng không chạy được, do đó trước hết chúng ta cần kích hoạt lại IPv6.

a. Kích hoạt và kiểm tra trên Linux

Bước 1: Để biết được hệ thống Linux của bạn có đang hỗ trợ tính năng IPv6 hay không? Cách đơn giản nhất là bạn chỉ cần hiển thị thông tin card mạng, sẽ đi kèm thông tin IPv6 tự phát dành cho card mạng của Linux. Như đầu ra của lệnh “ifconfig” hoặc “ip addr” bên dưới

# ifconfig -a | grep inet6
inet6 fe80::211:aff:fe6a:9de4 prefixlen 64 scopeid 0x20
inet6 ::1 prefixlen 128 scopeid 0x10[host]
# ip addr show | grep inet6
inet6 ::1/128 scope host
inet6 fe80::6033:62ff:fe64:3233/64 scope link

Chú thích: Giá trị IPv6 khi được hiển thị ở trên là giá trị IPv6 tự tạo bởi hệ thống Linux bao gồm 1 địa chỉ ipv6 loopback và 1 địa chỉ ipv6 link local. Hai loại địa chỉ này không dùng để kết nối với mạng public (internet).

Bước 2: Cách tiếp theo để kiểm tra kỹ thuật 1 cách chính xác nhất đó là xem thông tin của hệ thống “disable_ipv6” bằng cách xử dụng câu lệnh:

#cat /proc/sys/net/ipv6/conf/all/disable_ipv6

Nếu giá trị hiển thị là 0 – có nghĩa là ipv6 đang được kích hoạt, lúc này chúng ta không cần thực hiện các bước bên dưới để kích hoạt.

Nếu giá trị hiển thị là 1 – có nghĩa là ipv6 đang bị vô hiệu hóa, lúc này chúng ta cần thực hiện các bước tiếp theo để kích hoạt lại địa chỉ IPv6.

Bước 3: Thực hiện điều chỉnh file sysctl.conf và các nội dung dưới đây để kích hoạt (enable) IPv6 trong trường hợp đã bị vô hiệu (disable) hỗ trước đó:

#vi /etc/sysctl.conf

Chỉnh sửa các nội dung sau:

net.ipv6.conf.default.disable_ipv6 = 0

net.ipv6.conf.all.disable_ipv6 = 0

Chú ý: Trong 1 số trường hợp trước đó vô hiệu hóa cũng bằng cách chỉnh file sysctl.conf, giá trị được cấu hình như bên dưới, lúc này chúng ta chỉ cần thay đổi từ giá trị 1 sang gia trị 0 như bên trên là được.

net.ipv6.conf.default.disable_ipv6 = 1

net.ipv6.conf.all.disable_ipv6 = 1

Bước 4: Bổ xung thêm cấu hình network bằng cách

#vi /etc/sysconfig/network

Bổ xung thêm cấu hình sau vào file:

NETWORKING_IPv6 = yes

Bước 5: Sau khi thực hiện các bước trên, nhấn lệnh sysctl -p để cấu hình có hiệu lực

#sysctl -p

Chú ý: Thực hiện restart lại máy linux để đảm bảo các cấu hình được áp dụng (tùy chọn có thể thực hiện hoặc không).

#init 6

Lưu ý: Có nhiều cách để cấu hình IPv6 trên hệ điều hành linux của bạn như sử dụng nmcli, nmtui, hay thay đổi file cấu hình interface. Trong khuôn khổ bài viết này, PAVietNam sẽ hướng dẫn khách hàng và bạn đọc cách cấu hình IPv6 bằng phương pháp thay đổi file cấu hình interface.

b. Kích hoạt và kiểm tra trên Windows

Bước 1: Kiểm tra hệ thống windows của quý khách có đang được kích hoạt hay không bằng cách mở  “cmd” và sử dụng câu lệnh bên dưới:

ipconfig | find “IPv6”

Link-local IPv6 Address . . . . . : fe80::b1e0:787c:ccea:4722%4

Link-local IPv6 Address . . . . . : fe80::894:c985:ee2f:2a34%21

Chú ý:

    • Giá trị IPv6 khi được hiển thị ở trên là giá trị IPv6 tự tạo bởi hệ thống Windows bao gồm 2 địa chỉ ipv6 link local được tự tạo bởi 2 interface. Loại địa chỉ này không dùng để kết nối với mạng public (internet).
    • Nếu hệ thống hiển thị như trên, có nghĩa là hệ thống đã được kích hoạt ipv6. Nếu không hiển thị có nghĩa là hệ thống bị vô hiệu hóa, chúng ta cần thực hiện các bước tiếp theo.

Bước 2: Thực hiện nhấn Windows + R để mở của sổ Run, sau đó nhập “ncpa.cpl” tiếp đó nhấn Enter

Bước 3: Lúc này trên màn hình hiển thị cửa sổ danh sách Network Adapter. Kích chuột phải vào Network Adapter mà bạn đang sử dụng, chọn Properties

Bước 4: Tiếp theo trên cửa sổ Properties, click chọn thẻ Networking, tại đây chúng ta sẽ tích vào tùy chọn Internet Protocol Version 6 (TCP/IPv6). Sau khi hoàn tất click chọn OK là xong.

2. Cấu hình địa chỉ IPv6 trên CentOS

Bước 1: Thực hiện liệt kê interface đang có trên hệ thổng của bạn bằng câu lệnh

#ip link show

Tại đây, chúng ta sẽ thấy được một số các interface hiện có trong hệ thống của bạn, các bạn lựa chọn interface mà các bạn muốn cấu hình địa chỉ IPv6, như trong hình của mình là ens32

Bước 2: Thực hiện cấu hình trên địa chỉ IPv6 trên interface đã được lựa chọn bằng cách truy cập vào đường dẫn /etc/sysconfig/network-scripts/ và thực hiện lệnh ls -l | grep [interface-name] – VD: ls -l | grep ens32

[root@vps88165 network-scripts]# ls -l | grep ens32
-rw-r–r–. 1 root root 339 Sep 11 17:23 ifcfg-ens32

Bước 3: Tiếp theo chúng ta sẽ thực hiện thêm các cấu hình bên dưới vào file cấu hình interface – vd: ifcfg-ens192

IPV6INIT=yes
IPV6_AUTOCONF=no
IPV6_DEFROUTE=yes
IPV6_FAILURE_FATAL=no
IPV6_ADDR_GEN_MODE=stable-privacy
IPV6ADDR=IPV6/Prefix
IPV6_DEFAULTGW=IPV6-Gateway

Trong đó, cần chú ý những thuộc tính sau:

 + IPV6INIT: lựa chọn này cho chúng ta thực hiện tính năng kích hoạt địa chỉ IPv6 hay không. Nếu bằng “yes” có nghĩa là kích hoạt, nếu là “no” là không kích hoạt trên interface.

+ IPV6ADDR: Thực hiện nhập địa chỉ ipv6 của các bạn, bao gồm địa chỉ IPv6 và Prefix. Ví dụ: 2a03:b0c0:2:d0::d76:c001/64

+ IPV6_DEFAULTGW: Thực hiện nhập địa chỉ IPv6 gateway. Ví dụ 2a03:b0c0:2:d0::1

Chú ý: Khách hàng của PAVietNam khi đăng ký địa chỉ IPv6 sẽ được cung cấp IPV6ADDR và IPV6_DEFAULTGW

Bước 4: Thực hiện restart lại network của hệ thống Centos

  • Đối với Centos 7 & 8: systemctl restart network hoặc /etc/init.d/netowrk restart
  • Đối với Centos 6: service restart network hoặc /etc/init.d/netowrk restart

Bước 5: Thực hiện kiểm tra ipv6 bằng câu lệnh 

#ip addr

#ifconfig

#ip -6 route

3. Cấu hình địa chỉ IPv6 trên Ubuntu

Bước 1: Thực hiện liệt kê iunterface đang có trong hệ thống ubuntu của khách hàng

#ip link show

Bước 2-1: Trên Ubuntu 14 và 16:  thực hiện cấu hình IPv6 trên interface của khách hàng – VD: interface của khách hàng có dạng ens192

#nano /etc/network/interfaces

Thêm các nội dung sau vào file cấu hình

iface ens192 inet6 static
address [IPV6]
netmask [Prefix]
gateway [IP-GateWay-IPV6]
dns-nameservers 2001:4860:4860::8888 2001:4860:4860::8844

Bước 2-2: Đối với Ubuntu 18 và Ubuntu 20: Thực hiện cấu hình IPv6 với netplan theo đường dẫn /etc/netplan/

# cd /etc/netplan/

#ls -l — mục đích để liệt kê ra file cấu hình trên hệ thống ubuntu của khách hàng.

#sudo nano [interface-config.yaml] – VD: #sudo nano 00-installer-config.yaml

Thực hiện thêm cấu hình bên dưới vào trong file 

network:

  ethernets:

    [interface]:

      dhcp6: no

      addresses:

        – IPv6-Address/Prefix

      gateway6: IPv6-Address-Gateway

Ví dụ:

Bước 3: Thực hiện restart lại network của hệ thống ubuntu

+ Đối với Ubutnu 14 và 16: sudo service networing restart hoặc sudo /etc/init.d/networking restart 

+ Đối với Ubuntu 18 và 20: sudo netplan apply

Bước 4: Thực hiện kiểm tra địa chỉ sau khi cấu hình

#ip addr

#ifconfig

#ip -6 route

4. Cấu hình địa chỉ IPv6 trên Windows

Bước 1: Thực hiện nhấn “Windows + R” để mở cửa sổ Run, sau đó nhập “cmd” và nhấn OK để mở cửa sổ cmd

Bước 2: Sau khi mở cửa sổ CMD ta thực hiện nhập ipconfig để liệt kê tất cả các interface hiện có trong hệ thống của bạn.

Như kết quả của lệnh ipconfig bên trên, chúng ta thấy danh sách cách interface (cổng) kết nối hiện có trên server. Chúng ta sẽ lựa chọn interface muốn cấu hình ipv6.

Bước 3: Tiếp theo nhấn “Windows + R”, để mở cửa sổ run, sau đó nhập “ncpa.cpl ” => nhấn OK để mở “Network Connections”

Bước 4: Chuột phải vào interface muốn cấu hình ipv6 => Nhấn Properties 

Bước 5: Hiển thị của sổ Ethernet Properties, nhấn double chuột trái vào “Internet Protocol Version 6 (TCP/IPv6), sau đó hiển thị cửa sổ cấu hình IPv6 – tại đây sẽ thực hiện cấu hình địa chỉ IPv6 của khách hàng, sau khi cấu hình IPv6 nhấn OK để hoàn thiện cấu hình. (Đối với Khách hàng sử dụng dịch vụ IPv6 của PAVN sẽ được cung cấp thông tin IPv6/Prefix  và IPv6-Gateway).

Bước 6: Thực hiện kiểm tra IPv6 sau khi cấu hình đã nhận hay chưa bằng cách thực hiện tương tự bước 1 để mở cửa sổ CMD và bước 2 để kiểm tra ip. Câu lệnh thực hiện lệnh “ipconfig /all”

5. Kiểm tra 

Thực hiện kiểm tra bằng lệnh ping -6 tới địa chỉ IPv6 quốc tế như ipv6.google.com

– Thực hiện trên windows: mở CMD và thực hiện lệnh “ping -6 ip6.google.com và ping -6 pavietnam.vn” – Kết quả thành công như hình ảnh dưới => Chứng tỏ các bạn đã cấu hình ipv6 thành công.

– Thực hiện trên Linux: Mở terminal và thực hiện lệnh “ping6 ip6.google.com và ping6 pavietnam.vn” – Kết quả thành công như hình ảnh bên dưới => Chứng tỏ các bạn cấu hình IPv6 thành công.

Thực hiện check online từ quốc tế về IPv6 của các bạn bằng cách truy cập địa chỉ https://subnetonline.com, sau đó chọn tab “IPV6 NETWORK TOOLS” => “ONLINE IPV6 PING”

Kết quả thành công như hình bên dưới

Như vậy chúng ta đã hoàn tất bài viết liên quan tới cấu hình địa chỉ IPv6. Thông qua bài viết này, chúng tôi hy vọng mang lại cho khách hàng một cái nhìn tổng quan và cách kiểm tra IPv6 cho hệ thống của mình.


P.A Việt Nam cung cấp đa dạng các cấu hình Máy Chủ Ảo và Máy Chủ Riêng

Cloud Server

Cloud Server Pro

Máy Chủ Riêng

Tham khảo thêm thông tin ưu đãi – khuyến mãi