Hướng dẫn cấu hình quản lý cước phí trên tổng đài P.A Việt Nam.

  • Tuesday 16/06/2020

Hướng dẫn cấu hình quản lý cước phí trên tổng đài P.A Việt Nam.

Bạn muốn kiểm tra xem hàng tháng nhà mạng gửi hóa đơn cước phí điện thoại cho bạn có chính xác hay không? số tiền có vượt quá hạn mức quy định gọi ra hàng tháng của bạn. Và Bạn muốn kiểm tra xem hàng tháng nhân viên gọi ra bao nhiêu cuộc gọi với tổng cước phí là bao nhiêu?

Tổng đài ảo P.A Việt Nam với tính năng quản lý cước phí sẽ giúp bạn nắm chi tiết cước phí sử dụng gọi ra trong tháng của từng nhân viên trên tổng đài.

Sau đây là phần hưỡng dẫn cấu hình quản lý cước phí trên tổng đài.

Bước 1: Kiểm tra cước phí gọi ra của số điện thoại nhà mạng bạn đang sử dụng.

Cước phí tính trên phút. Ví dụ số cố định gọi ra di động là 1000 đồng/ phút.

a. Gọi lên tổng đài hỗ trợ cước phí đầu số của nhà mạng kiểm tra cước phí. (để nhận được thông tin cập nhật mới nhất từ nhà mạng)

b. Truy cập website https://tongdai.cloud (Giá kham khảo)

– Đầu số cố định: https://tongdai.cloud/vn/fixed-phone-number-price

– Đầu số di động:

+ Viettel: https://tongdai.cloud/vn/viettel-number-30

+ Vinaphone: https://tongdai.cloud/vn/vnpt-number

+ Mobifone: https://tongdai.cloud/vn/mobifone-number-30

Sau khi có được thông tin cước phí.

Ví dụ:

– Thông tin cước phí của số cố định FPT

+ Gọi ra di động là: 1067 đồng/ phút

=> 1s (1 giây) bằng: 1067 : 60 = 18 đồng.

=> 6s (6 giây) bằng: 108 đồng.

+ Gọi ra các số bàn khác: 840 đồng/ phút

=> 1s (1 giây) bằng: 840 : 60 = 14 đồng.

=> 6s (6 giây) bằng: 84 đồng.

– Thông tin cước phí của số di động Viettel.

+ Gọi ra di động khác mạng là: 780 đồng/ phút

=> 1s (1 giây) bằng: 780 : 60 = 13 đồng.

=> 6s (6 giây) bằng: 78 đồng.

+ Gọi ra di động cùng mạng là: 550 đồng/ phút

=> 1s (1 giây) bằng: 550 : 60 = 9 đồng.

=> 6s (6 giây) bằng: 55 đồng.

+ Gọi ra các số bàn khác: 780 đồng/ phút

=> 1s (1 giây) bằng: 780 : 60 = 13 đồng.

=> 6s (6 giây) bằng: 78 đồng.

Bước 2: Cấu hình đơn giá, cước gọi ra của từng đầu số trên tổng đài.

a. Truy cập trang https://crm.pavietnam.vn → vào menu Thống kê → Tại mục Quản lý cước phí chọn Đơn giá. tại liên kết https://crm.pavietnam.vn/cloud-phone/statistic/fee-rate


b. Cấu hình đơn giá:


– Cấu hình đơn giá Số cố định FPT:

Tại khung “SoCoDinhFPT“ của mạng Viettel, Mobifone, Vinaphone, Vietnamobile, G mobile

+ Tại cột 6s lấy mức giá gọi ra 6s là 108 đồng nhập như hình.

+ Tại cột 1s lấy mức giá gọi ra 1s là 18 đồng nhập như hình.

Tại khung “SoCoDinhFPT“ của mạng Khác (mặc định)

+ Tại cột 6s lấy mức giá gọi ra 6s là 84 đồng nhập như hình.

+ Tại cột 1s lấy mức giá gọi ra 1s là 14 đồng nhập như hình.

– Cấu hình đơn giá Số di động Viettel:

Tại khung “SodidongViettel“ của mạng khác, Mobifone, Vinaphone, Vietnamobile, G mobile

+ Tại cột 6s lấy mức giá gọi ra 6s là 78 đồng nhập như hình.

+ Tại cột 1s lấy mức giá gọi ra 1s là 13 đồng nhập như hình.

Tại khung “SodidongViettel“ của mạng Viettel

+ Tại cột 6s lấy mức giá gọi ra 6s là 55 đồng nhập như hình.

+ Tại cột 1s lấy mức giá gọi ra 1s là 9 đồng nhập như hình.

Sau đó chọn “ Cập nhật đơn giá” để lưu lại.

 

Bước 3: Kiểm tra cước phí gọi ra của từng nhân viên.

Truy cập trang https://crm.pavietnam.vn → vào menu Thống kê → Tại mục Quản lý cước phí chọn Cước cuộc gọi. tại liên kết https://crm.pavietnam.vn/cloud-phone/statistic/fee