Thông tư 78/2021/TT-BTC về hóa đơn điện tử

  • Monday 01/11/2021

Gần đây ngày 17/9/2021, Tổng cục Thuế – Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư 78/2021/TT-BTC về việc hướng dẫn thực hiện triển khai hóa đơn, chứng từ điện tử theo Luật Quản lý thuế số 38/2019/QH14, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP. Khi thông tư 78 có hiệu lực thi hành, hóa đơn điện tử cũng được áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh kể từ ngày 01/7/2022.

Theo đó, thông tư khuyến khích cơ quan, tổ chức, cá nhân đáp ứng điều kiện về hạ tầng công nghệ thông tin áp dụng quy định về hóa đơn, chứng từ điện tử theo hướng dẫn tại thông tư này và của Nghị định số 123/2020/NĐ-CP trước ngày 01/7/2022.

1. Nội dung Thông tư 78/2021/TT-BTC hướng dẫn thực hiện triển khai

Theo nội dung Thông tư số 78/2021/TT-BTC quy định một số nội dung về hóa đơn điện tử gồm:

  • Thông báo về việc ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử, mẫu hiển thị các loại hóa đơn điện tử, ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử, ký hiệu hóa đơn điện tử và chuyển đổi áp dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
  • Đề nghị Cục Thuế tại các tỉnh tập trung rà soát, phân loại người nộp thuế là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, hộ, cá nhân kinh doanh trên địa bàn thuộc đối tượng bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử để chuẩn bị: triển khai áp dụng hoá đơn điện tử và sẵn sàng chuẩn bị điều kiện về cơ sở hạ tầng và giải pháp công nghệ thông tin
  • Yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố tổ chức tập huấn cho người nộp thuế và cán bộ thuế về quy định về hóa đơn điện tử tại Luật Quản lý thuế, Nghị định số 123/2020/NĐ-CP và Thông tư số 78/2021/TT-BTC và tổ chức triển khai thực hiện hóa đơn điện tử có kết quả.
  • Tổng cục Thuế lập kế hoạch triển khai theo 2 giai đoạn và đã ban hành các Quyết định về việc triển khai hóa đơn điện tử giai đoạn 1 tại 6 tỉnh, thành phố: Hà Nội, Hồ Chí Minh, Hải Phòng, Phú Thọ, Quảng Ninh, Bình Định

2. 6 điểm doanh nghiệp cần lưu ý tại Thông tư 78/2021/TT-BTC

                         6 điểm mới nhất mà doanh nghiệp cần phải viết về Thông tư 78/2021/TT-BTC về hóa đơn điện tử

 2.1. Hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế có sai sót

Điều 7 Thông tư 78/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn xử lý hóa đơn điện tử đã gửi cơ quan thuế có sai sót trong một số trường hợp như sau:

  • Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có sai sót phải cấp lại mã của cơ quan thuế/có sai sót cần điều chỉnh hoặc thay thế:
  • Người bán được lựa chọn thông báo việc điều chỉnh cho từng hóa đơn có sai sót hoặc thông báo việc điều chỉnh cho nhiều hóa đơn có sai sót đến cơ quan thuế bất cứ lúc nào nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của kỳ kê khai thuế giá trị gia tăng phát sinh hóa đơn điện tử điều chỉnh.
  • Trường hợp hóa đơn điện tử đã lập có sai sót và người bán đã điều chỉnh hoặc thay thế nhưng lại phát hiện hóa đơn tiếp tục có sai sót: Các lần xử lý sau người bán phải thực hiện theo hình thức đã áp dụng khi xử lý sai sót lần đầu.
  • Trường hợp lập hóa đơn khi thu tiền trước/trong khi cung cấp dịch vụ sau đó có phát sinh hủy/chấm dứt cung cấp dịch vụ thì người bán thực hiện hủy hóa đơn điện tử đã lập và thông báo với cơ quan thuế về việc hủy hóa đơn.
  • Trường hợp theo quy định hóa đơn điện tử được lập không có ký hiệu mẫu số hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, số hóa đơn có sai sót thì người bán chỉ điều chỉnh mà không phải hủy/thay thế.
  • Riêng đối với nội dung về giá trị trên hóa đơn có sai sót: Điều chỉnh tăng (ghi dấu +), điều chỉnh giảm (ghi dấu -) đúng với thực tế điều chỉnh.

Trước đây, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và Thông tư số 68/2019/TT-BTC không quy định nội dung này.

 2.2. Về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử

Người bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ là doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, tổ chức khác được quyền ủy nhiệm cho bên thứ ba (là bên có quan hệ liên kết với người bán, là đối tượng đủ điều kiện sử dụng hoá đơn điện tử và không thuộc trường hợp ngừng sử dụng hóa đơn điện tử) lập hóa đơn điện tử cho hoạt động bán hàng hoá, dịch vụ.

Hóa đơn điện tử ủy nhiệm phải thể hiện tên, địa chỉ, mã số thuế của bên ủy nhiệm và tên, địa chỉ, mã số thuế của bên nhận ủy nhiệm và phải đúng thực tế phát sinh. Việc ủy nhiệm phải được lập bằng văn bản (hợp đồng hoặc thỏa thuận) giữa hai bên và phải thể hiện đầy đủ các thông tin sau:

  • Thông tin về bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm (tên, địa chỉ, mã số thuế, chứng thư số);
  •  Thông tin về hoá đơn điện tử ủy nhiệm (loại hoá đơn, ký hiệu hoá đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn); + Mục đích ủy nhiệm;
  • Thời hạn ủy nhiệm;
  • Phương thức thanh toán hoá đơn ủy nhiệm (ghi rõ trách nhiệm thanh toán tiền hàng hóa, dịch vụ trên hóa đơn ủy nhiệm); Việc ủy nhiệm được xác định là thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử do đó bên ủy nhiệm và bên nhận ủy nhiệm phải thông báo cho cơ quan thuế theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.

Trách nhiệm của bên ủy nhiệm và bên lập ủy nhiệm:

  •  Khi thực hiện ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử: các bên phải niêm yết trên website của đơn vị mình hoặc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng để người mua được biết;
  •  Khi hết thời hạn ủy nhiệm hoặc chấm dứt trước thời hạn ủy nhiệm lập hoá đơn điện tử theo thỏa thuận giữa các bên thì hai bên hủy các niêm yết, thông báo trên website của đơn vị mình hoặc thông báo công khai trên phương tiện thông tin đại chúng về việc ủy nhiệm lập hóa đơn;
  • Trường hợp hóa đơn ủy nhiệm là hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế thì bên ủy nhiệm phải chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ để chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp. Trước đây: Tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP  không có quy định về ủy nhiệm lập hóa đơn điện tử.

Trước đây, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và Thông tư số 68/2019/TT-BTC không quy định nội dung này.

 2.3. Quy định riêng thời điểm lập hóa đơn đối với dịch vụ ngân hàng

  • Theo đó, ngày lập hóa đơn điện tử với trường hợp cung cấp dịch vụ ngân hàng được thực hiện định kỳ theo hợp đồng giữa 02 bên kèm bảng kê/chứng từ khác có xác nhận của 02 bên nhưng chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng phát sinh hoạt động cung cấp dịch vụ.
  • Nếu cung cấp dịch vụ ngân hàng với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát dữ liệu giữa ngân hàng và các bên thứ ba có liên quan (tổ chức thanh toán, tổ chức thẻ quốc tế, tổ chức khác) thì:
  • Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 10 của tháng sau tháng phát sinh.
  • Đây là quy định hoàn toàn mới được nêu tại khoản 3 Điều 6 Thông tư 78, còn hiện tại Nghị định 119/2018 và Thông tư 68/2019 không có quy định riêng về thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với dịch vụ ngân hàng.

Trước đây, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và Thông tư số 68/2019/TT-BTC không quy định nội dung này.

 2.4. Quy định hóa đơn điện tử tạo từ máy tính tiền

– Về nguyên tắc:

Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế đảm bảo quy định tại Điều 11 Nghị định 123/2020/NĐ-CP của Chính phủ.

– Về  đối tượng áp dụng:

Doanh nghiệp, hộ, cá nhân kinh doanh nộp thuế theo phương pháp kê khai có hoạt động cung cấp hàng hoá, dịch vụ trực tiếp đến người tiêu dùng theo mô hình kinh doanh (trung tâm thương mại, siêu thị, bán lẻ hàng tiêu dùng, ăn uống, nhà hàng, khách san: bán lẻ thuốc tân dược dịch vụ vui chơi, giải trí và các dịch vụ khác) được lựa chọn sử dụng hoá đơn điện tử được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử có mã hóa đơn điện tử không có mã.

Nội dung hóa đơn điện tử có mã của Cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyển dữ liệu điện tử với cơ quan thuế có các nội dung:

+ Tên, địa chỉ, mã số thuế người bán Thông tin người mua nếu người mua yêu cầu (mã số định danh cá nhân hoặc mã số thuế);

+ Tên hàng hóa, dịch vụ, đơn giá, số lượng, giá thanh toán.

Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp nộp thuế theo phương pháp khấu trừ phải ghi rõ giá bán chưa thuế GTGT, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT, tổng tiền thanh toán có thuế GTGT Thời điểm lập hóa đơn, Mã của Cơ quan thuế.

Mã của cơ quan thuế trên hóa đơn điện tử khởi tại từ máy tính tiền được cấp tự động, theo dải ký tự cho từng cơ sở kinh doanh khi đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử Có mã của cơ quan thuế được khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối chuyên dữ liệu điện tử với cơ quan thuế và đảm bảo không trùng lắp.

Trước đây, Nghị định số 119/2018/NĐ-CP và Thông tư số 68/2019/TT-BTC không quy định nội dung này.

 2.5. Về ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, tên liên hóa đơn

 a. Hóa đơn điện tử

Ký hiệu mẫu số hóa đơn điện tử là ký tự có một chữ số tự nhiên là các số tự nhiên 1, 2, 3, 4, 5, 6 để phản ánh loại hóa đơn điện tử như:

  • Hóa đơn điện tử giá trị gia tăng;
  • Hóa đơn điện tử bán hàng;
  • Hóa đơn điện tử bán tài sản công;
  • Hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia;
  • Hóa đơn điện tử khác là tem điện tử, vé điện tử, thẻ điện tử, phiếu thu điện tử hoặc các chứng từ điện tử có tên gọi khác nhưng có nội dung của hóa đơn điện tử theo quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP;
  • Các chứng từ điện tử được sử dụng và quản lý như hóa đơn gồm phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ điện tử, phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý điện tử.

Ký hiệu hóa đơn điện tử là nhóm 6 ký tự gồm cả chữ viết và chữ số thể hiện ký hiệu hóa đơn điện tử để phản ánh các thông tin sau:

  • Ký tự đầu tiên là một (01) chữ cái được quy định là C hoặc K như sau: C thể hiện hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế, K thể hiện hóa đơn điện tử không có mã;
  • Hai ký tự tiếp theo là hai (02) chữ số Ả rập thể hiện năm lập hóa đơn điện tử được xác định theo 2 chữ số cuối của năm dương lịch.
  • Một ký tự tiếp theo là một (01) chữ cái được quy định là T, D, L, M, N, B, G, H thể hiện loại hóa đơn điện tử được sử dụng.
  • Hai ký tự cuối là chữ viết do người bán tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý. Trường hợp người bán sử dụng nhiều mẫu hóa đơn điện tử trong cùng một loại hóa đơn thì sử dụng hai ký tự cuối nêu trên để phân biệt các mẫu hóa đơn khác nhau trong cùng một loại hóa đơn. Trường hợp không có nhu cầu quản lý thì để là YY;

Trước đây: Tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP  và Thông tư số 68/2019/TT-BTC không có quy định về hóa đơn điện tử bán tài sản công; hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia. Nghị định số 123/2020/NĐ-CP bổ sung quy định về hai loại hóa đơn điện tử này, do đó Thông tư số 78/2021/TT-BTC  bổ sung hướng dẫn về ký hiệu mẫu, ký hiệu số đối với hóa đơn điện tử bán tài sản công; hóa đơn điện tử bán hàng dự trữ quốc gia.

 b. Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in

Ký hiệu mẫu số hóa đơn do Cục Thuế đặt in là một nhóm gồm 11 ký tự thể hiện các thông tin về: tên loại hoá đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hoá đơn (một loại hoá đơn có thể có nhiều mẫu). Các ký tự này quy định như hiện hành tại Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

Trước đây: Tại Nghị định số 119/2018/NĐ-CP  và Thông tư số 68/2019/TT-BTC không có quy định về hóa đơn do cơ quan thuế đặt in. Nghị định số 123/2020/NĐ-CP) (mục 3 Chương II) bổ sung quy định về hóa đơn do cơ quan thuế đặt in trên cơ sở kế thừa quy định tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP, Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và Thông tư số 39/2014/TT-BTC.

 2.6. Những văn bản về hoá đơn, chứng từ sẽ hết hiệu lực từ 01/7/2022

Từ ngày 01/7/2021, 14 văn bản sau đây sẽ hết hiệu lực:

STT

Văn bản

Căn cứ pháp lý

1

Nghị định 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ. Khoản 2 Điều 59 Nghị định 123/2020/NĐ-CP

2

Nghị định 04/2014/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 51/2010/NĐ-CP quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

3

Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ tiếp tục có hiệu lực thi hành đến ngày 30 tháng 6 năm 2022

4

Quyết định 30/2001/QĐ-BTC ngày 13/4/2001 của Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ in, phát hành, quản lý, sử dụng ấn chỉ thuế Khoản 3 Điều 11 Thông tư 78/2021/TT-BTC

5

Thông tư 191/2010/TT-BTC ngày 01/12/2010 hướng dẫn việc quản lý, sử dụng hóa đơn vận tải

6

Thông tư 32/2011/TT-BTC ngày 14/3/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ

7

Thông tư 39/2014/TT-BTC ngày 31/3/2014 của Bộ Tài chính (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính);

8

Quyết định 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế,

9

Quyết định 526/QĐ-BTC ngày 16/4/2018 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc mở rộng phạm vi thí điểm sử dụng hóa đơn điện tử có mã xác thực của cơ quan thuế.

10

Quyết định 2660/QĐ-BTC ngày 14/12/2016 của Bộ  trưởng Bộ Tài chính về việc gia hạn thực hiện Quyết định số 1209/QĐ-BTC ngày 23/6/2015

11

Thông tư 303/2016/TT-BTC ngày 15/11/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về in, phát hành, quản lý và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước

12

Thông tư  37/2017/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Thông tư 39/2014/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư 26/2015/TT-BTC ngày 27/02/2015 của Bộ Tài chính)

13

Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 119/2018/NĐ-CP ngày 12/9/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử

14

Thông tư 88/2020/TT-BTC sửa đổi, bổ sung Điều 26 Thông tư 68/2019/TT-BTC hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 119/2018/NĐ-CP quy định về hóa đơn điện tử.

3. 2 giai đoạn triển khai hóa đơn điện tử theo nghị định 123/2020/NĐ-CP

Bộ tài chính thông báo 2 giai đoạn triển khai hóa đơn điện tử theo nghị định 123/2020/NĐ-CP

Triển khai áp dụng hóa đơn điện tử là nhiệm vụ trọng tâm của ngành Thuế, do đó Tổng cục Thuế sẽ tập trung triển khai hóa đơn điện tử trong 2 giai đoạn và đẩy mạnh triển khai tại 6 tỉnh trong giai đoạn đầu tiên.

  – Giai đoạn 1: 6 Tỉnh bắt buộc triển khai hóa điện tử từ tháng 11/2021 đến tháng 3/2022

Để áp dụng hóa đơn điện tử (HĐĐT) theo quy định của Luật Quản lý thuế số 38 và Nghị định số 123/2020/NĐ-CP, Bộ Tài chính đã phê duyệt lộ trình triển khai theo 2 giai đoạn: Giai đoạn 1, từ tháng 11/2021 đến tháng 3/2022 triển khai tại 6 tỉnh, thành phố gồm: Hà Nội, TP. Hồ Chí Minh, Quảng Ninh, Hải Phòng, Phú Thọ và Bình Định.

 – Giai đoạn 2: Toàn bộ doanh nghiệp trên cả nước phải triển khai hóa đơn điện tử từ tháng 4/2022 đến tháng 7/2022

Giai đoạn 2 áp dụng trên phạm vi cả nước từ tháng 4/2022 đến tháng 7/2022 bắt buộc 57 tỉnh thành còn lại phải triển khai áp dụng hóa đơn điện tử.

 

Trên là bài viết về Thông tư 78/2021/TT-BTC về hóa đơn điện tử để Quý khách có thể hiểu rõ một cách dễ dàng.

Quý khách có thể tham khảo thêm về các bài viết về hóa đơn điện tử tại đây

và các chương trình khuyến mãi, ưu đãi của PA Việt Nam tại link: https://hoadon.cloud/vn/tin-uu-dai/